nấu ăn
+ Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang.                     + Nhiệt liệt Chào mừng kỷ niệm 76 năm Ngày Cách mạng Tháng tám và Quốc khánh 02/9 (1945 - 2021)                     + Tuổi trẻ huyện U Minh Thượng Tiên phong - Gương mẫu - Đoàn kết - Sáng tạo - Phát triển                     
05:59 +07 Thứ năm, 01/12/2022

TIN MỚI NHẤT

Cán bộ chuyên trách Huyện đoàn U Minh Thượng thực hiện tốt chủ trương 2+1

Để kịp thời củng cố xây dựng tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở Đoàn, trọng tâm là chi Đoàn địa bàn dân cư, Ban Thường vụ Huyện đoàn triển khai đến Cán bộ Đoàn cấp huyện nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định 2+1.

 

Hội nghị giao ban Bí thư Chi đoàn ấp quí III năm 2022

Ngày 07/9/2022, tại xã Thanh Yên, Ban Thường vụ Huyện đoàn tổ chức Hội nghị giao ban Bí thư Chi đoàn ấp quí III năm 2022

 

Hỗ trợ xây dựng nhà nhân ái cho thanh niên

Vừa qua, Ủy ban Hội huyện phối Hợp Hội khuyến học huyện vận động xây dựng 01 căn nhà nhân ái cho thanh niên và học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

 

Tặng điểm vui chơi cho thanh niên địa bàn dân cư

Nhằm tạo điều kiện để thanh niên có điểm vui chơi, giải trí, rèn luyện thể thao, Ủy ban Hội Huyện tặng bóng lưới bóng chuyền để xây dựng dựng sân bóng chuyền cho thanh niên địa bàn dân cư.

 

Đồng hành cùng thanh niên dân tộc trong phát triển kinh tế

Nhằm giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tinh thần cho thanh niên dân tộc thiểu số tham gia phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, Ban Thường vụ Huyện đoàn đã tạo điều kiện hỗ trợ vốn sản xuất cho thanh niên.

 

Hội nghị chuyên đề công tác đoàn kết tập hợp thanh niên dân tộc, thanh niên tôn giáo

Chiều ngày 24/6/2022, tại Hội trường Khối dân vận, Ban Thường vụ Huyện đoàn U Minh Thượng tổ chức hội nghị chuyên đề công tác đoàn kết tập hợp thanh niên dân tộc, thanh niên tôn giáo.

 

U Minh Thượng sôi nổi hoạt động “Ngày chủ nhật đợt II năm 2022”

Vào ngày 29/5/2022, 6/6 xã đồng loạt tổ chức Ngày chủ nhật xanh đợt II năm 2022, với sự tham gia của 71 đoàn viên, thanh niên.

 

Hội nghị báo cáo viên (mở rộng) quí II năm 2022, lấy ý kiến đóng góp văn kiện Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Kiên Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2022-2027

Ngày 27/5/2022, tại hội trường Khối dân vận huyện, Huyện đoàn U Minh Thượng tổ chức nghị báo cáo viên (mở rộng) quí II năm 2022, lấy ý kiến đóng góp văn kiện Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Kiên Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2022-2027. Hội nghị có sự tham gia của các đồng chí báo cáo viên Huyện đoàn, cán bộ Đoàn chủ chốt cấp huyện và cơ sở.

 

Câu lạc bộ, Đội, Nhóm

Học tập và làm theo Bác

Nghiệp vụ công tác thanh niên

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 714

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 714

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8270934

Liên kết Website




Trang nhất » Tin Tức » Hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Một số điểm mới của Nghị định 103/2014/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng

Thứ sáu - 28/11/2014 16:22
 
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số Số: 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Từ 01/01/2015, Nghị định 103/2014/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, có những điểm mới nổi bật sau đây:

1. Tăng mức lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng tăng thêm từ 250.000 – 400.000 đồng/tháng, cụ thể như sau:

- Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng);

- Vùng II: 2.750.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng);

- Vùng III: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng);

- Vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).

(Khoản 1 điều 3)

2. Thay đổi về phạm vi điều chỉnh

Bổ sung thêm cụm “theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động” vào Phạm vi điều chỉnh của Nghị định, cụ thể như sau:

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

(Điều 1)

3. Quy định rõ hơn về đối tượng áp dụng

Kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp cũng thuộc đối tượng điều chỉnh tại Nghị định này.

(Khoản 1 điều 2)

4. Bổ sung nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Nghị định 103 dành riêng một điều mới quy định về Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(Điều 4)

5. Quy định rõ trường hợp Người lao động đã qua học nghề

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993.

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;

- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;

- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Những đối tượng nêu trên phải được trả lương ít nhất cao hơn 7% mức lương tối thiểu vùng.

(Khoản 2 điều 5)

6. Bảo đảm quyền lợi của Người lao động

Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

(Khoản 4 điều 5)

Nghị định này thay thế Nghị định 182/2013/NĐ-CP.

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Các Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

- Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang;

- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Đỗ Xuân
 
 

Tác giả bài viết: Sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tuyên truyền - Giáo dục


Tài liệu sinh hoạt Đoàn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline
Quản trị viên

Name Tô Yến Vi


Name Bùi Văn Ni
Phone 01255070414
Phone